THIẾT BỊ ĐIỆN THÔNG MINH

Cung cấp các loại thiết bị điện thông minh.

Linh Kiện Điện Tử - Thiết Bị Điện Thông Minh

Chuyên Cung cấp các loại linh kiện điện tử, Các module cảm biến, Thiết bị điện thông minh.

MODULE - CẢM BIẾN

Chuyên Cung cấp các loại linh kiện điện tử, Các module cảm biến, Thiết bị điện thông minh.. Liên hệ: 0943.959.980

LINH KIỆN BÁN DẪN

Chuyên Cung cấp các loại linh kiện điện tử, Các module cảm biến, Thiết bị điện thông minh.. Liên hệ: 0943.959.980

LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Cung cấp các loại Linh Kiện điện tử: Linh kiện bán dẫn, Linh kiện tụ điện, Linh kiện điện trở, Linh kiện khác

Friday, October 27, 2017

Mạch Dimmer Đèn dùng IC 555

Trong bài này sẽ được đề cập về mạch dimmer PWM đơn giản và hiệu quả sử dụng IC NE555. Bộ điều chỉnh tuyến tính  chỉ có thể đạt được hiệu quả tối đa là 50% và thấp hơn rất nhiều so với các bộ dùng tần số PWM có thể đạt hiệu suất trên 90%. Vì ít điện năng bị lãng phí dưới dạng nhiệt, nên các bộ dimmer đèn PWM chỉ cần tản nhiệt nhỏ hơn và tiết kiệm được rất nhiều kích cỡ và trọng lượng. Nói cách đơn giản, các tính năng nổi bật nhất của mạch dimmer đèn PWM là hiệu quả cao và kích thước nhỏ. 

Sơ đồ nguyên lý của một mạch dimmer 12V:

   Như bạn thấy, IC NE555 là IC điều khiển tần số hoạt động ở tốc độ 2.8KHz là IC chính của mạch này. Các điện trở R1, R2, Biến trở R3 và tụ C1 là các thành phần thiết lập thời gian. Chu kỳ làm việc của đầu ra của IC có thể được điều chỉnh bằng cách sử dụng Biến trở R3. Chu kỳ độ rộng xung lớn hơn có nghĩa là độ sáng của đèn cao hơn và ngược lại sẽ làm giảm độ sáng đèn. Diode D1 đi qua nửa dưới của Biết trở R3. Điều này nghĩ là tần số đầu ra không đổi bất kể chu kỳ hoatj động nào. Transitor Q1 và Q2 tạo thành khuếch đại điều khiển darlington cho đèn 12V. Điện trở R4 giới hạn dòng điện base của bóng bán dẫn Q1.

Cách điều chỉnh độ rộng xung PWM:

  Như đã đề cập ở trên, chu kỳ hoạt động được tạo ra từ IC NE555. Các bạn có thể tìm hiểu thêm về IC 555 để biết thêm cách thiết lập và điều chỉnh tần số hoạt động đầu ra dựa trên những  giá trị tụ điện và điện trở dùng cho mạch. Dưới đây tôi xin được giới thiệu qua về điều đó:
Phần trên và dưới của Biến trở R3 được biểu thị là Rx và Ry tương ứng. Hãy xem xét đầu ra của IC 555 khi hoạt động. Tụ C1 nạp qua đường R1, Rx, và R2. Khi điện áp qua tụ điện đạt 2/3 Vcc, đầu ra của 555 sẽ chuyển từ mức cao xuống mức thấp và được tính theo phương trình: Ton = 0,67 (R1 + Rx + R2) C1.
 Khi điện áp qua tụ C1 thấp hơn 1/3 Vcc, đầu ra của IC 555 sẽ chuyển trạng thái từ thấp lên cao nó được tính theo công thức Toff = 0.67 (R2 + Ry) C1. 

Dưới đây là sơ độ bộ flip flop bên trong IC 555:

Nguyên lý điều chỉnh độ rộng xung và không thay đổi tần số hoạt động:

   Biến trở R3, tổng số trở kháng trên nó vẫn giữ nguyên (50K). Nếu trên (Rx) cùng một số lượng sẽ tăng lên ở phía dưới (Ry) và điều đó cũng tương tự với tần số hoạt động tại mứ cao (Ton ) và mức thấp (Toff ). 
 chúng ta có:
on = 0,67 (R1 + Rx + R2) C1
off = 0.67 (R2 + Ry) C1
Tổng thời gian của dạng sóng đầu ra "T" theo phương trình:
T = T on + T off
Ở đó, T = 0.67 (R1 + Rx + R2 + R2 + Ry) C1
                        T = 0,67 (R1 + 2R2 + Rx + Ry) C1
Chúng ta biết rằng Rx + Ry = R3
Ở đó T = 0.67 (R1 + 2R2 + R3) C1
Do đó tần số F = 1 / (0.67 (R1 + 2R2 + R3) C1) 
Từ phương trình trên, rõ ràng là tần số chỉ phụ thuộc vào giá trị của các thành phần C1, R1, R2 và trên tất cả giá trị của R3 và nó không liên quan gì đến vị trí của biến trở R3 khi điều chỉnh.

Chúc các bạn thành công !
Nguồn: Dịch từ circuitstoday chấm com

Mạch Còi Báo Động Cảnh Sát Sử Dụng NE555

  Thực tế có rất nhiều mạch điện tử sử dụng IC NE555, Bài viết này sẽ để cập đến một ứng dụng của IC 555 trong việc tạo ra âm báo động của cảnh sát. Mạch này sử dụng 2 IC 555 với nguồn cung cấp từ 6V đến 15VDC.
  IC1 hoạt động ở khoảng 20Hz @ 50% chu kỳ nhiệm vụ và IC2 hoạt động ở khoảng 600Hz. Nói cách đơn giản, tần số đầu ra của IC2 được điều khiển bởi đầu ra của IC1 và đưa ra còi báo động.

Sơ đồ nguyên lý của mạch điện:

Chú ý:

  • Mạch có thể được lắp ráp trên một bảng Perf.
  • Sử dụng nguồn 6V- 12V DC cho mạch.
  • Thay vì sử dụng hai IC NE55, bạn cũng có thể sử dụng một IC NE556.
  • Loa có thể là 64ohm, 500mW

Nguồn: dịch từ circuitstoday ch..ấm com

Chúc các bạn thành công !

Mạch sạc ắc quy tự ngắt sử dụng SCR đơn giản

   Bài viết này sẽ đề cập đến một mạch sạc ắc quy tự ngắt đơn giản sử dụng SCR. Ở đây SCR chỉnh điện áp nguồn AC để sạc cho ắc quy. Khi ắc quy được kết nối với bộ sạc, điện áp của ắc quy sẽ được đo và đưa về điều khiển SCR thông qua R3, R4, R5 và Q1. Khi điện áp bình ắc quy thấp điện áp phản hồi về sẽ thấp hơn Vbe của Q1 ngắt. Lúc này điện áp tại cức G của SCR(H1) được kéo lên cao thông qua R1 và D3 do đó SCR (H1) sẽ được điều khiển mở và cho dòng điện chạy qua sạc vào bình ắc quy
  Khi Ắc quy đã được sạc đầy, Điện áp phản hồi về cực B của Q1 sẽ cao hơn ngưỡng Vbe và làm Q1 thông. Khi Q1 được mở thì điện áp kích hoạt tại cổng SCR được cắt bỏ và SCR bị tắt.Trong điều kiện này một lượng dòng nhỏ sẽ chảy qua R2 và D4 cho trickle charging. Khi được nắn qua SCR điện áp sạc là 1 nửa chu kỳ sinse, loại sạc này chỉ thích hợp cho việc sạc chậm.

Sơ đồ nguyên lý của mạch điện:

Ghi chú. 

  • Lắp ráp mạch trên trên PCB tốt
  • Máy biến thế T1 đầu vào 230V, Đầu ra thứ cấp 18V / 3A.
  • Điện áp ngắt của ắc quy có thể được điều chỉnh bằng biến trở R4
  • Ắc quy có thể được kết nối với mạch sạc bằng cách sử dụng clip cá sấu, kẹp cá sấu.

Mạch Sạc Pin Ni-MH Sử Dụng LT4060

  Đây là sơ đồ mạch  sạc pin Ni-MH rất thông dụng và hiệu quả sử dụng IC LT4060 từ Linear Technologies. Ngoài pin Ni-MH, pin Ni-Cd cũng có thể sử dụng được bằng cách thay đổi chút ít mạch. Đối với pin sạc Ni-Cd kết nối pin CHEM (pin12) của IC đến VCC. Ở đây mạch được cấu hình để sạc cho 2 pin mắc nối tiếp nhau. Bằng cách thay đổi các kết nối của SEL0 và SEL1 pins, tối đa có thể sạc được cho 4 pin trong mạch này. Để sạc một pin ta nối chân SEL0 và SEL1 vào GND. Để sạc 2 pin ta nối SEL1 đến GND và SEL0 tới Vcc. Để sạc 3 pin ta nối SEL1 với VCC và SEL0 đến GND. Để sạc 4 pin nối các chân SEL0 và SEL1 với VCC. Mạch có chức năng bảo vệ quá nhiệt sử dụng điện trở nhiệt NTC R3

Sơ đồ nguyên lý của mạch:

Ghi chú.

  • Mạch có thể được lắp ráp trên một bảng Vero.
  • Lắp IC lên đế IC
  • Preset R2 phải được đặt khoảng 4K.
  • Transistor Q1 rất quan trọng đây là BJT 3-5A loại PNP 
  • LED D1 đóng vai trò là một chỉ báo sạc.


Nguồn: dịch từ circuitstoday ch..ấm com

Mạch Khuếch Đại Âm Thanh Sử Dụng TDA2003 10W

   Đây là sơ đồ mạch của một bộ khuếch đại âm thanh 10W sử dụng vi mạch TDA2003 phổ biến từ SGS Thomson. IC có thể dễ dàng cung cấp công suất 10W cho loa 4 Ohms ở điện áp cung cấp 18V DC. IC cũng có thể hoạt động từ 12V và có thể áp dụng cho các hệ thống âm thanh xe hơi. Các tính năng hữu ích của TDA2003 bao gồm bảo vệ ngắn mạch giữa tất cả các chân, bảo vệ quá tải quá tải, méo hài hòa thấp, thấp vượt qua biến dạng vv
  Các mạch đưa ra ở đây được thiết kế theo các thông số kỹ thuật từ nhà sản xuất. Tụ C7 thực hiện công việc tách DC đầu vào. R2 và R3 được sử dụng để thiết lập độ lợi của bộ khuếch đại. C3 và R1 xác định tần số cắt trên. C6 và R4 và có nghĩa là để tăng độ ổn định ở tần số cao. Tụ C5 kết nối đầu ra với loa.
Sơ đồ nguyên lý của mạch:
Ghi chú.
  • Nó là tốt hơn để sử dụng một PCB để lắp ráp mạch này.
  • PCB bố trí cho mạch này có thể được tìm thấy trên Datasheet của TDA2003.
  • Sử dụng 18V DC để cấp nguồn cho mạch này.
  • Tín hiệu Mass (Đất) Đầu vào và đầu ra phải được tách riêng.
  • Loa K1 có thể là loa 4 ohm.
  • TDA2003 phải được gắn với tản nhiệt.

Nguồn: dịch từ circuitstoday chấm com

Saturday, July 2, 2016

Mạch khuếch đại âm thanh TDA7297 2 kênh 15W nguồn đơn 12VDC

Monday, June 13, 2016

Hướng dẫn làm bộ điều khiển từ xa bằng điện thoại dùng MT8870

Đây là video hướng dẫn các bạn làm một bộ điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại sử dụng module MT8870.



- Link module MT8870:http://goo.gl/wsUR0C
- Link IC MT8870 : + Loại chân cắm: http://goo.gl/8nkDy8
            + Loại chân dán: http://goo.gl/GaI786
- Link module điều khiển Rơ le 5V: http://goo.gl/ayz309
- Link dây audio nối dài: http://goo.gl/vni9uW

- Truy cập Website: http://dientu4u.com
- Facebook Fanpage: https://www.facebook.com/shopdientu4u/

Tuesday, May 24, 2016

ĐIỆN TỬ CƠ BẢN: LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ

Linh kiện điện tử là các phần tử rời rạc cơ bản có những tính năng xác định được dùng cho ghép nối thành mạch điện hay thiết bị điện tử. Để tạo nên một mạch điện hay thiết bị điện tử  chúng ta phải sử dụng rất nhiều các linh kiện điện tử, từ những linh kiện đơn giản như điện trở, tụ điện, cuộn dây… đến các linh kiện không thể thiếu được như đi ốt, tranzito,… và các linh kiện điện tử tổ hợp phức tạp.

Phân loại linh kiện điện tử có thể có nhiều tiêu chí khác nhau. Song với ý nghĩa phục vụ cho phân tích mạch và khả năng mô hình hoá thành mạch tương đương để tính toán được các tham số mà mạch điện thiết kế ra có thể đạt được, thì sự phân loại theo tác động tới tín hiệu điện được quan niệm là hợp lý nhất.

            - Linh kiện chủ động là loại tác động phi tuyến lên nguồn nuôi AC/DC để cho ra nguồn tín hiệu mới, trong mạch tương đương thì biểu diễn bằng một máy phát tín hiệu, như diodetransistor.
            - Linh kiện bị động không cấp nguồn vào mạch, nói chung có quan hệ tuyến tính với điện áp, dòng, tần số, như điện trởtụ điệncuộn cảmbiến áp.
            - Linh kiện điện cơ tác động điện liên kết với cơ học, như thạch anh, rơlecông tắc,..
      Bây giờ, chúng ta sẽ tìm hiểu về linh kiện thụ động đầu tiền, đó chính là điện trở.

Video giới thiệu về điện trở:






1.    Điện trở
1.1 Khái niệm
     Điện trở là gì ?
      Hiểu một cách đơn giản - Điện trở sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.

1.2 Các thông số của điện trở 

Điện trở của dây dẫn :

     Giá trị điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của điện trở. Yêu cầu cơ bản đối với giá trị điện trở đó là ít thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm và thời gian,... Điện trở dẫn điện càng tốt thì giá trị của nó càng nhỏ và ngược lại.

     Giá trị điện trở được tính theo đơn vị Ohm (Ω), kΩ, MΩ, hoặc GΩ.

Ký hiệu của điện trở trong mạch điện

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây, được tính theo công thức sau: 
                                                                         R =  ρ.L / S
    Trong đó :
                     ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu
                     L là chiều dài dây dẫn
                    S là tiết diện dây dẫn
                    R là điện trở đơn vị là Ohm

    Trong thực tế điện trở được sản xuất với một số thang giá trị xác định. Khi tính toán lý thuyết thiết kế mạch điện, cần chọn thang điện trở gần nhất với giá trị được tính.

     Sai số
     Sai số là độ chênh lệch tương đối giữa giá trị thực tế của điện trở và giá trị danh định, được tính theo %.
    Công suất tối đa cho phép
    Khi có dòng điện cường độ I chạy qua điện trở R, năng lượng nhiệt tỏa ra trên R với công suất:
                                                           P = U.I = I2.R

    Nếu dòng điện có cường độ càng lớn thì nhiệt lượng tiêu thụ trên R càng lớn làm cho điện trở càng nóng, do đó cần thiết kế điện trở có kích thước lớn để có thể tản nhiệt tốt.
    Công suất tối đa cho phép là công suất nhiệt lớn nhất mà điện trở có thể chịu được nếu quá ngưỡng đó điện trở bị nóng lên và có thể bị cháy. 
    Công suất tối đa cho phép đặc trưng cho khả năng chịu nhiệt. 
                                                          Pmax = U2max/R = I2max.R


1.3 Phân loại và ký hiệu điện trở

a. Điện trở có giá trị xác định
         - Điện trở than ép (cacbon film): Điện trở than ép có dải giá trị tương đối rộng (1Ω đến 100MΩ), công suất danh định 1/8W – 2W, phần lớn có công suất là 1/4W hoặc 1/2W. Ưu điển nổi bật của điện trở than ép đó chính là có tính thuần trở nên được sử dụng nhiều trong phạm vi tần số thấp.

         - Điện trở dây quấn được chế tạo bằng cách quấn một đoạn dây không phải là chất dẫn điện tốt (Nichrome) quanh một lõi hình trụ. Trở kháng phụ thuộc vào vật liệu dây dẫn, đường kính và độ dài của dây dẫn. Điện trở dây quấn có giá trị nhỏ, độ chính xác cao và có công suất nhiệt lớn. Tuy nhiên nhược điểm của điện trở dây quấn là nó có tính chất điện cảm nên không được sử dụng trong các mạch cao tần mà được ứng dụng nhiều trong các mạch âm tần.

         - Điện trở màng mỏng: Được sản xuất bằng cáchlắng đọng Cacbon, kim loại hoặc oxide kim loại dưới dạng màng mỏng trên lõi hình trụ. Điện trở màng mỏng có giá trị từ thấp đến trung bình, và có thể thấy rõ một ưu điểm nổi bật của điện trở màng mỏng đó là tính chất thuần trở nên được sử dụng trong phạm vi tần số cao, tuy nhiên có công suất nhiệt thấp và giá thành cao.

b. Điện trở có giá trị thay đổi
       - Biến trở(Variable Resistor) có cấu tạo gồm một điện trở màng than hoặc dây quấn có dạng hình cung, có trục xoay ở giữa nối với con trượt. Con trượt tiếp xúc động với với vành điện trở tạo nên cực thứ 3, nên khi con trượt dịch chuyển điện trở giữa cực thứ 3 và 1 trong 2 cực còn lại có thể thay đổi. Biến trở được sử dụng điều khiển điện áp (potentiometer: chiết áp) hoặc điều khiển cường độ dòng điện (Rheostat)

        - Nhiệt trở Là linh kiện có giá trị điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Có 2 loại nhiệt trở:

         Nhiệt trở có hệ số nhiệt âm: Giá trị điện trở giảm khi nhiệt độ tăng (NTC), thông thường các chất bán dẫn có hệ số nhiệt âm do khi nhiệt độ tăng cung cấp đủ năng lượng cho các electron nhảy từ vùng hóa trị lên vùng dẫn nên số lượng hạt dẫn tăng đáng kể, ngoài ra tốc độ dịch chuyển của hạt dẫn cũng tăng nên giá trị điện trở giảm

         Nhiệt trở có hệ số nhiệt dương: Giá trị điện trở tăng khi nhiệt độ tăng, các nhiệt trở được làm bằng kim loại có hệ số nhiệt dương (PTC) do khi nhiệt độ tăng, các nguyên tử nút mạng dao động mạnh làm cản trở quá trình di chuyển của electron nên giá trị điện trở tăng.Nhiệt trởđược sử dụng để điều khiển cường độ dòng điện, đo hoặc điều khiển nhiệt độ: ổn định nhiệt cho các tầng khuếch đại, đặc biệt là tầng khuếch đại công suất hoặc là linh kiện cảm biến trong các hệ thống tự động điều khiển theo nhiệt độ.

        - Điện trở quang
        Quang trở là linh kiện nhạy cảm với bức xạ điện từ quanh phổ ánh sáng nhìn thấy. Quang trở có giá trị điện trở thay đổi phụ thuộc vào cường độ ánh sáng chiếu vào nó. Cường độ ánh sáng càng mạnh thì giá trị điện trở càng giảm và ngược lại.

         Quang trở thường được sử dụng trong các mạch tự động điều khiển bằng ánh sáng: (Phát hiện người vào cửa tự động; Điều chỉnh độ sáng, độ nét ở Camera; Tự động bật đèn khi trời tối; Điều chỉnh độ nét của LCD;...


1.4 Cách ghi và đọc tham số điện trở

Quy ước mầu Quốc tế


Bảng màu điện trở

 Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu.

  * Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu :

Cách đọc điện trở màu

 Cách đọc điện trở 4 vòng mầu

      - Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng  chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.
      - Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3
               Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị .
      - Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.
      - Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3).
      - Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào.
      - Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm. 

      Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu :
      - Vòng số 5 là vòng cuối cùng , là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút. 
      - Đối diện vòng cuối là vòng số 1.
      - Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
      - Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4).
      - Có thể tính vòng số 4 là số con số không "0" thêm vào. 

1.5 Cách mắc điện trở trong mạch và công thức tính.





Những khái niệm điện tử cơ bản

   Xin chào các bạn, hôm nay tôi sẽ chia sẻ cùng các bạn những kiến thức mà tôi đã tìm hiểu và tổng hợp trong quá trình học tập và làm việc trong lĩnh vực điện tử. 

      Để bắt đầu với lĩnh vực điện tử hay bất kỳ một lĩnh vực nào thì chúng ta cũng cần xây dựng một nền tảng vững chắc để có thể từ đó mà phát triển. 

 Trước tiên, bạn cần nắm được những khái niệm cơ bản của điện học trước khi đề cập tới điện tử và các linh kiện ứng dụng.



 Khái niệm điện áp (hay hiệu điện thế):

      Điện áp hay hiệu điện thế là giá trị chênh lệch điện thế giữa hai điểm. Cũng tương tự như dòng điện, điện áp có 2 loại điện áp một chiều và điện áp xoay chiều. Điện áp một chiều là sự chênh lệch điện thế giữa hai điểm mà tại đó sự chênh lệch điện thế tạo ra các dòng điện một chiều. Điện áp xoay chiều tương ứng với trường hợp sự thay đổi liên tục về cực tính giữa hai điểm tương ứng và điều này chính là nguyên nhân tạo ra sự thay đổi chiều dòng điện và chúng ta có dòng điện xoay chiều.

 Khái niệm dòng điện:

     Một dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện, chính là dòng chuyển dời của các electron qua các dây dẫn và các linh kiện điện tử. Một ví dụ đơn giản nhất để bạn có thể hình dung sự chuyển dời của các electron này tương tự quá trình chảy của một dòng nước thông qua các ống dẫn nước. Nước là quá trình chuyển dời của các phân tử nước trong các ống dẫn nước dưới tác động của máy bơm nước thì dòng điện chuyển dời trong các dây dẫn được thực hiện dưới tác động của nguồn pin.

      Như đã biết các hạt đồng dấu thì đẩy nhau, các hạt trái dấu thì hút nhau. Cụ thể các hạt mang điện tích cùng dương hoặc cùng âm sẽ đẩy nhau còn các hạt mang điện tích trái dấu thì hấp dẫn lẫn nhau. Chính nhờ lý do đó, một nguồn pin sẽ có hai cực. Cực âm sẽ đẩy các electron đi vào trong dây dẫn và cực dương sẽ hút các electron về phía nó. Do đó, nếu tạo thành một vòng kín, thì các electron sẽ chuyển dời theo một hướng xác định và đó chính là dòng điện.

      Dòng điện này có chiều không đổi nên được gọi là dòng một chiều.
      Trong trường hợp, hai cực của nguồn pin tuần tự đổi cực tính từ dương sang âm và từ âm sang dương thì lúc này dòng điện trong dây dẫn cũng lần lượt đổi chiều tương ứng với sự đổi cực của các điện cực. Dòng điện này chính là dòng xoay chiều.

     

      Các định luật cơ bản
      Định luật Ohm
      Một trong các định luật cơ bản nhất trong điện học đó chính là định luật Ôm và nó được biểu diễn bởi công thức:
U=I.R
Trong đó:
              U là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở đo bằng Vôn (ký hiệu V).
              I là cường độ dòng điện đi qua điện trở (đo bằng Ampe (ký hiệu A).
              R là điện trở lắp trong mạch (đo bằng Ôm, ký hiệu Ω).

      Điện năng và công suất
      Điện năng

     Khi dòng điện chạy qua các thiết bị như bóng đèn làm bóng đèn sáng, chạy qua động cơ  làm động cơ quay như vậy dòng điện đã sinh ra công.
     Công của dòng điện gọi là điện năng, ký hiệu là W, trong thực tế ta thường dùng Wh, KWh ( Kilo wat giờ).
      Công thức tính điện năng là :
W = U.I.t
      Trong đó:  W là điện năng tính bằng June (J)
       U là điện áp tính bằng Vol (V)
       I là dòng điện tính bằng Ampe (A)
       t là thời gian tính bằng giây (s)

       Công suất 
       Công suất của dòng điện là điện năng tiêu thụ trong một giây, công suất được tính bởi công thức:
P = W / t = (U. I .t ) / t = U .I
        Theo định luật ôm ta có P = U.I = U2 / R = R.I2